Các kiểu dữ liệu trong MySQL

Thứ ba, 25/11/2014 3:46 PM
 

Loại dữ liệu numeric gồm kiểu số nguyên và kiểu chấm động

a. kiểu dữ liệu số nguyên

 

Loại
Range
Bytes
Giải thích
Tinyint
-127 đến 128 hay 0 …255
1
Số nguyên rất nhỏ.
Smallint
-32768 đến 32767 hay 0…65535
2
Số nguyên nhỏ.
Mediumint
-8388608 đến 838860 hay 0…16777215
3
Số nguyên vừa.
Int
-231 đến 231 -1 hay 0…232 – 1
4
Số nguyên.
Bigint
-263 đến 263 -1 hay 0…264 -1
 
8
Số nguyên lớn

 

b. bảng dữ liệu kiểu chấm động

 

Loại
Range
Bytes
Diễn giải
float
Phụ thuộc vào số thập phân
 
Số thập phân dạng single haydouble
Float(M,D)
+/-1 . 175494351E-38
+/-3 . 40282346638
4
Số thập phân dạng single.
Double(M,D)
+/-1 . 7976931348623157308
+/-2 . 2250738585072014E-308
8
Số thập phân dạng double
Float(M[,D])
 
 
Số chấm động lưu dưới dạng char.

 

 
b. Loại dữ liệu date and time: kiễu dữ liệu date and time cho phép bạn nhập liệu dưới dạng chuỗi ngày/ tháng/ năm hay dạng số.

 

Loại
Range
Diễn giải
Date
1000-01-01 đến 9999-12-31
Date trình bày dưới dạng yyyy-mm-dd.
Time
00:00:00 đến 23:59:59
Time trình bày dưới dạng hh:mm:ss.
Datetime
1000-01-01, 00:00:00 đến
9999-12-31, 23:59:59
Date và time trình bày dưới dạng yyyy-mm-dd, hh:mm:ss.
Timestamp[(M)]
1970-01-01, 00:00:00
 Timestamp trình bày dưới dạng yyyy-mm-dd, hh:mm:ss.
Year [(2|4)]
1970 - 2069
1901 - 2155
Year trình bày dưới dạng 2 số hay 4 số.

 

 
Đối với kiểu dữ liệu timestamp, bạn có thể trình bày thèo nhiều cách:
Loại                                      Hiển thị
Timestamp                            yyyymmdd,hhmmss
Timestamp(14)                     yyyymmdd,hhmmss
Timestamp(12)                     yymmdd,hhmmss
Timestamp(10)                     yymmdd,hhmm
Timestamp(8)                       yyyymmdd
Timestamp(6)                       yymmdd
Timestamp(4)                       yymm
Timestamp(2)                       yy
 
c. Loại dữ liệu string:
- Kiểu dữ liệu string chia làm 3 loại, loại thứ nhất như char(chiều dài cố định) và varchar(chiều dài biến thiên). Char cho phép bạn nhập liệu dưới dạng chuỗi với chiều dài lớn nhất bằng chiều dài định nghĩa, nhưng khi truy cập dữ liệu trên Field có khai báo dạng này, bạn cần xữ lý khoản trắng. điều này có nghĩa là nếu bạn khai báo chiều dài là 10, nhưng bạn chỉ nhập chuỗi 4 kí tự, MySQL lưu trữ chuỗi trong bộ nhớ với chiều dài là 10.
- ngược lại với kiểu dữ liệu char là varchar, chiều dài lớn nhất người dùng có thể nhập vào bằng chiều dài bạn đã định nghĩa cho Field này, bộ nhớ chỉ lưu chiều dài đúng với chiều dài của chuỗi bạn đã nhập.
- Như vậy, có nghĩa là nếu bạn khai báo kiểu varchar 10 kí tự, nhưng bạn chỉ nhập 5 kí tự, MySQL chỉ lưu trữ chiều dài 5 kí tự, ngoài ra, khi bạn truy cập đến Field có kiểu dữ liệu này, bạn không cần giải quyết khoản trắng.
- Loại thứ hai là text hay Blob, text cho phép lưu trữ rất lớn,blob cho phép lưu đối tượng nhị phân. Loại thứ 3 là Enum và set . Bạn có thể tham khảo 3 loại trên theo bảng dưới đây:

 

Loại
Range
Diễn giải
Char
1-255 characters
Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 kí tự
Varchar
1-255 characters
Chiều dài của chuỗi lớn nhất 255 kí tự (characters)
Tinyblob
28 -1
Khai báo cho Field chứa kiểu đối tượng nhị phân cỡ 255 characters
Tinytext
28 -1
Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi cỡ 255 character
Blob
216 -1
Khai báo cho Field chứa kiểu bolb cỡ 65,535 characters
Text
216 -1
Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn bản cỡ 65,535 characters
Mediumbold
224-1
Khai báo cho Field chứa kiểu bolb vừa cỡ 16,777,215 characters
Mediumtext
224-1
Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn bản vừa cỡ 16,777,215 characters
Longbold
232-1
Khai báo cho Field chứa kiểu bolb lớn khoảng 4,294,967,295 characters
Longtext
232-1
Khai báo cho Field chứa kiểu chuỗi dạng văn bản lớn khoảng 4,294,967,295 characters

 

 

Bài viết cùng chuyên mục: "Thiết kế html"

Liên hệ